Điều kiện tự nhiên huyện Phú Riềng

 1. Vị trí địa lý

     Phú Riềng là huyện mới được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Bù Gia Mập theo Nghị quyết số 931/NQ-UBTVQH13 ngày 15/05/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với 10 đơn vị hành chính cấp xã. Tổng diện tích tự nhiên theo thống kê đất đai năm 2015 là 67.465,21 ha, dân số năm 2015 là 97.219 người, mật độ dân số 144 người/km2.
Có tọa độ địa lý (theo hệ tọa độ VN 2000, múi 3):
    -  Từ   11o36’18’’ đến   11o52’26’’ vĩ độ Bắc,
    - Từ 106o44’22’’ đến 107o04’58’’ kinh độ Đông.
    Ranh giới hành chính của huyện tiếp giáp như sau:
    - Phía Bắc giáp huyện Bù Gia Mập; Thị xã Phước Long;
    - Phía Nam giáp huyện Đồng Phú;
    - Phía Đông giáp huyện Bù Đăng;
    - Phía Tây giáp huyện Hớn Quản, huyện Lộc Ninh.

Bảng 1: Các đơn vị hành chính huyện Phú Riềng
 
STT Đơn vị hành chính Diện tích (*)
(ha)
Dân số (**)
(Nhân khẩu)
Mật độ DS (**)
(Ng/km2)
  Toàn huyện 67.465,21 97.219 144
1 Xã Long Bình 9.486,36 10.251 108
2 Xã Bình Tân 5.289,13 8.341 158
3 Xã Bình Sơn 2.519,67 4.027 160
4 Xã Long Hưng 4.338,17 9.105 210
5 Xã Phước Tân 12.275,28 7.890 64
6 Xã Bù Nho 3.939,84 12.059 306
7 Xã Long Hà 9.382,70 15.591 166
8 Xã Long Tân 7.462,92 9.231 124
9 Xã Phú Trung 4.983,40 4.790 96
10 Xã Phú Riềng 7.787,75 15.934 205
(Nguồn: (*) Phòng TN&MT, Thống kê đất đai năm 2015 huyện Phú Riềng (số liệu tính đến 31/12/2015);
(**) Niên giám thống kê 2015 huyện Phú Riềng (số liệu tính đến 31/12/2015).)

     2Địa hình, địa mạo

     Địa phận huyện Phú Riềng nằm trong vùng chuyển tiếp giữa bậc thềm phù sa cổ cao đến núi trung bình thấp, dạng giải kéo dài chia cắt mạnh, đỉnh bằng thoải, sườn dốc, thể hiện bề mặt đặc trưng của phun trào bazan cổ. Địa hình có xu hướng nghiêng từ Đông sang Tây với độ cao thay đổi khoảng 200m đến 400m.
     Theo phân cấp độ dốc trong Quy phạm điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ lớn của Bộ Nông Nghiệp (10 TCN 68-84), đồng thời căn cứ vào cấu trúc hình thể và độ nghiêng dốc của bề mặt đất, yếu tố địa hình có thể phân chia ra 6 cấp độ dốc, quy mô diện tích của từng cấp địa hình như sau:
 
Bảng 2: Thống kê diện tích theo cấp độ dốc địa hình
Dạng địa hình và cấp độ dốc Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Ghi chú
1/ Ít dốc 44.296,58 65,66  
- Cấp I  (< 30) 3.695,48 5,48 Rất thuận lợi cho SX NN
- Cấp II (30-80 ) 27.574,60 40,87 Rất thuận lợi cho SX NN
- Cấp III  (80-150 ) 13.026,50 19,31 Thuận lợi cho SX NN
2/ Dốc trung bình 10.671,19 15,82  
- Cấp IV (150-200) 10.671,19 15,82 Ít thuận lợi cho SX-NN
3/ Dốc mạnh 8.500,70 12,60  
- Cấp V (200-250) 8.500,70 12,60 Rất ít thuận lợi cho SX-NN
4/ Dốc rất mạnh 788,82 1,17  
- Cấp VI  (>250) 788,82 1,17 Không hoặc ít có khả năng SX-NN
* Sông suối - Mặt nước 3.207,92 4,75  
Tổng DTTN 67.465,21 100,00  
     Xét về độ dốc, diện tích có khả năng bố trí sản xuất nông nghiệp (dốc <250) là 63.468,47 ha, chiếm 94,07% DTTN; trong đó: ở độ dốc <80 rất thuận lợi cho bố trí các cây hàng năm hoặc lâu năm là 31.270,08 ha (chiếm 46,35% DTTN); ở độ dốc 80-150 thuận lợi cho bố trí các cây lâu năm là 13.026,50 ha (chiếm 19,31% DTTN); ở độ dốc 150-200 ít thuận lợi cho bố trí các cây lâu năm là 10.671,19 ha (chiếm 15,82% DTTN); ở độ dốc 200-250 rất ít thuận lợi cho bố trí các cây lâu năm là 8.500,70 ha (chiếm 12,60% DTTN) và ở độ dốc >250 không hoặc ít có khả năng bố trí sản xuất nông nghiệp là 788,82 ha (1,17% DTTN).

     3. Đặc điểm khí hậu

     Khí hậu nhìn chung bị chi phối bởi 2 yếu tố quan trọng đó là: (i) Vị trí địa khu vực trong mối liên quan với hoàn lưu khí quyển và (ii) Địa hình vĩ mô của vùng.
Đối với Phú Riềng, là khu vực nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu với vĩ độ từ 11º36’18”- 11º52’26”, chịu ảnh hưởng của 2 luồng tín phong chính là Tây Nam và Đông Bắc. Sự hiện diện của các giải núi cao theo hướng gần như vuông góc với 2 luồng tín phong chính có tác dụng như bức tường hứng hơi ẩm của gió Tây Nam vào mùa mưa và ngăn hơi ẩm của gió Đông Bắc vào mùa khô.
     Nhiệt độ bình quân cao đều quanh năm, nhiệt độ trung bình năm khoảng 270C, trung bình tháng cao nhất là 28,60C (tháng V) và trung bình tháng thấp nhất là 25,80C (tháng I), biên độ nhiệt độ trung bình trong năm là 2,80C; các cực trị nhiệt độ lên xuống cũng không khắc nghiệt lắm, tại trạm Đồng Phú từ năm 2010 đến nay nhiệt độ tối cao (Tx) là 29,80C và nhiệt độ tối thấp (Tn) là 24,70C. Tổng nhiệt độ trung bình năm khá lớn: 9.300-9.4000C. Số giờ nắng khá cao, trung bình lên đến 2.450-2.800 giờ/năm và 6,4-6,9 giờ/ngày.
     Lượng mưa bình quân tương đối cao (2.500-3.000 mm), nhưng phân hóa theo mùa, tạo ra hai mùa rất trái ngược nhau: mùa mưa (>90% lượng mưa) và mùa khô (<10% lượng mưa). Lượng mưa phân hóa theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp, vì vậy trong sản xuất nông nghiệp cần phải chọn và đưa vào sử dụng những loại hình sử dụng đất ít hoặc không cần nước tưới.

     4. Thủy văn

      (1) Sông suối và thủy văn: Trên địa bàn có Sông Bé chảy dọc theo ranh giới phía Tây của huyện theo hướng Bắc xuống Nam, đây là chi lưu lớn nhất của hệ thống sông Đồng Nai. Sông Bé bắt nguồn từ các dãy núi cao 600-800 m trên cao nguyên Xnaro (Nam Tây Nguyên), chảy qua tỉnh Bình Phước, xuống Bình Dương và hợp lưu với sông Đồng Nai tại Hiếu Liêm. Sông Bé có chiều dài khoảng 350 km và diện tích lưu vực là 7.650 km2. Phần chảy qua Phú Riềng có chiều dài khoảng 33,5 km với diện tích lưu vực khoảng 810 km2. Đây là một sông đặc trưng cho sông nội địa trong vùng đồi núi nhiệt đới mưa mùa, với dòng chảy phân bố rất không đều trong năm và hầu như không bị ảnh hưởng của thủy triều; ngoài ra, có lòng sông sâu và độ dốc lòng sông cao. Vì vậy, việc lấy nước của Sông Bé để tưới cho cây cối thường gặp nhiều khó khăn.
     Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có suối Đắk Đam, suối Dơi, suối Nhung, suối Rạt, suối Minh và nhiều suối nhỏ. Nhìn chung do địa hình chia cắt mạnh, dộ dốc lòng sông suối cao nên khả năng cung cấp nước tưới cho cây cối rất hạn chế.
     (2) Lũ lụt: Do địa hình dốc, chia cắt mạnh, rừng đầu nguồn bị cạn kiệt nên hàng năm về mùa mưa có thể xuất hiện những trận lũ quét ở ven một số suối trong vùng, tuy nhiên tác hại không lớn.


BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN PHÚ RIỀNG
ban do hanh chinh 2

 

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây